Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin

Theo thông tư số 03/2014/TT-BTTT: “Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin (CNTT)” của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực từ ngày 28/04/2014.
Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu nội dung cụ thể được nêu ra trong Thông tư cũng như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng công nghệ thông tin.

 1. Quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

Theo thông tư số 03/2014/TT-BTTT: “Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin (CNTT)” của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực từ ngày 28/04/2014, thông tư này quy định chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT bao gồm:

  • Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản;
  • Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao.

Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản bao gồm 06 mô đun sau:

STT Tên mô đun Nội dung vắn tắt
1 Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01): Hiểu biết về CNTT cơ bản Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính, các ứng dụng của CNTT-TT, cơ bản về an toàn thông tin… tương ứng với mô-đun “Cơ bản về CNTT và truyền thông (ICT)” trong ICDL
2 Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02): Sử dụng máy tính cơ bản Làm việc với hệ điều hành, quản lý file/folder, sử dụng một số phần mềm tiện ích (nén/giải nén, diệt virus…) tương ứng với mô-đun “Cơ bản về CNTT và truyền thông (ICT)” trong ICDL
3 Mô đun kỹ năng 03 (Mã IU03): Xử lý văn bản cơ bản Tương ứng với mô-đun: “Xử lý văn bản (Word Processing)” trong ICDL
4 Mô đun kỹ năng 04 (Mã IU04): Sử dụng bảng tính cơ bản Tương ứng với mô-đun: “Bảng tính (Spreadsheet)” trong ICDL
5 Mô đun kỹ năng 05 (Mã IU05): Sử dụng trình chiếu cơ bản Tương ứng với mô-đun: “Trình chiếu (Presentation)” trong ICDL
6 Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06): Cộng tác trên mạng trực tuyến Tương ứng với mô-đun: “Cộng tác trên mạng trực tuyến (Online Colloboration)” trong ICDL.
Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao bao gồm 09 mô đun sau:
STT

Tên mô đun

Nội dung vắn tắt

1

Mô đun kỹ năng 07 (Mã IU07): Xử lý văn bản nâng cao Tương ứng với mô-đun: Xử lý văn bản nâng cao (Advanced Word Processing) trong ICDL

2

Mô đun kỹ năng 08 (Mã IU08): Sử dụng bảng tính nâng cao Tương ứng với mô-đun: Sử dụng bảng tính nâng cao (Advanced Spreadsheets) trong ICDL

3

Mô đun kỹ năng 09 (Mã IU09): Sử dụng trình chiếu nâng cao Tương ứng với mô-đun: Sử dụng trình chiếu nâng cao (Advanced Presentation) trong ICDL

4

Mô đun kỹ năng 10 (Mã IU10): Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Tương ứng với mô-đun: Sử dụng cơ sở dữ liệu (Using Databases) trong ICDL
5 Mô đun kỹ năng 11 (Mã IU11): Thiết kế đồ họa hai chiều Tương ứng với mô-đun: Thiết kế đồ họa hai chiều với sự hỗ trợ của máy tính  (2D Computer Aided Design) trong ICDL
6 Mô đun kỹ năng 12 (Mã IU12): Biên tập ảnh Phần mềm xử lý ảnh số.Tương ứng với mô-đun: “Chỉnh sửa và biên tập Ảnh (Image Editing)” trong ICDL
7 Mô đun kỹ năng 13 (Mã IU13): Biên tập trang thông tin điện tử Xây dựng Website tĩnh.. Tương ứng với mô-đun: “Chỉnh sửa và biên tậpWeb (Web Editing)” trong ICDL
8 Mô đun kỹ năng 14 (Mã IU14): An toàn, bảo mật thông tin Cách phòng chống virus, sử dụng web an toàn, bảo mật mạng không dây… Tương ứng với mô-đun: “An toàn và Bảo mật CNTT (IT Securities)” trong ICDL

9

Mô đun kỹ năng 15 (Mã IU15): Sử dụng phần mềm kế hoạch dự án Phần mềm quản lý dự án… Tương ứng với mô-đun: “Lập kế hoạch Dự án (Project Planning)” trong ICDL

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến hoạt động đánh giá kỹ năng sử dụng CNTT. Cá nhân đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản phải đáp ứng yêu cầu của tất cả 06 mô đun trong phần cơ bản. Cá nhân đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao phải đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tối thiểu 03 mô đun trong số 09 mô đun phần nâng cao.

Xem chi tiết tại đây: Thông tư số 03 /2014/TT-BTTTT

2. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo thông tư số: 07/2015/TT-BGDĐT “Ban hành Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ” của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 16/04/2015.

Quy định này áp dụng đối với đại học quốc gia, đại học vùng (bao gồm cả các cơ sở giáo dục đại học thành viên của đại học quốc gia, đại học vùng), học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 2, trong quy định kèm theo Thông tư).

  • Tại điều 5 trong quy định kèm theo Thông tư. “Yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ của giáo dục đại học” quy định: …người học phải “đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành”
  • Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư này về khối lượng kiến thức tối thiểu và năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo; ban hành chuẩn đầu ra đối với mỗi chương trình đào tạo (Điều 9).
  • Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức rà soát, đánh giá chương trình đào tạo hiện hành; ban hành chương trình đào tạo theo quy định của Thông tư này trước ngày 01/01/2016 (Điều 9)…

Xem chi tiết tại đây : Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

X
Xin chào ICDL Việt Nam
Chào mừng bạn tới Trung tâm hỗ trợ dịch vụ online !
wpChatIcon